Chinh phục thì hiện tại đơn với đầy đủ cách dùng và bài tập
Thì hiện tại đơn (Present Simple Tense), là một trong các cấu trúc ngữ pháp cơ bản nhất trong tiếng Anh. Thì hiện tại đơn không chỉ dùng để mô tả các hành động thường xuyên hoặc thói quen hàng ngày mà còn được sử dụng để diễn đạt các sự thật chung và tình trạng vĩnh viễn. Công thức của thì hiện tại đơn bao gồm động từ ở dạng nguyên thể cho tất cả các ngôi, ngoại trừ ngôi thứ ba số ít, thường thêm '-s' hoặc '-es'. Ví dụ, "She works" hoặc "He watches".
Ở thì hiện tại đơn cũng có những dấu hiệu nhận biệt đặc trưng như từ chỉ thời gian "always," "often," "never," và"sometimes." Bên cạnh đó, lý thuyết về thì hiện tại đơn còn giúp người học hiểu rõ khi nào nên sử dụng thì này để diễn đạt hiệu quả trong giao tiếp cũng như trong các bài viết. Để củng cố kiến thức, các bài tập về thì hiện tại đơn có thể giúp bạn luyện tập và nâng cao kỹ năng ngữ pháp, từ đó tự tin hơn trong việc sử dụng tiếng Anh hàng ngày.
1. Thì hiện tại đơn (Present Simple) là gì?
Thì hiện tại đơn (Present Simple Tense) là một trong 12 thì tiếng Anh được dùng để diễn tả hành động xảy ra ở hiện tại, một sự thật hiển nhiên, hành động lặp đi lặp lại, hay những thói quen, tính cách của con người.
Ví dụ.
The sun rises in the east. (Mặt trời mọc ở phía đông.)
➝ Sự thật hiển nhiên, được công nhận.
Everyday, I go to work by bus. (Hàng ngày tôi đi làm bằng xe buýt.)
➝ Thói quen được lập lại thường xuyên.
I am at home. (Tôi ở nhà.)
--> Hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
Hiện tại đơn thuộc nhóm thì hiện tại chính trong tiếng Anh cùng với thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành với vai trò mô tả các trạng thái và hành động diễn ra trong thời điểm hiện tại.
2. Công thức thì hiện tại đơn (Present Simple)
Công thức thì hiện tại đơn được chia thành 2 dạng, một cho động từ to be và một cho động từ thường. Dưới đây là công thức chi tiết cho cả hai trường hợp này.
2.1 Công thức thì hiện tại đơn với động từ tobe
2.2 Công thức thì hiện tại đơn với động từ thường
3. Cách dùng thì hiện tại đơn
Để hiểu rõ và sử dụng thì hiện tại đơn một cách hiệu quả, bạn cần biết rõ 6 cách dùng phổ biến sau đây.
3.1 Thể hiện những sự thật hiển nhiên
Thì hiện tại đơn diễn tả chân lý, sự thật hiển nhiên hoặc là sự thật mà mọi người công nhận.
Ví dụ.
Humans need air to breathe. (Con người cần không khí để thở.)
→ Sự thật hiển nhiên
London is a large city in the UK. (Luân Đôn là thành phố lớn của nước Anh.)
→ Sự thật được mọi người công nhận
3.2 Thể hiện những đặc điểm, tính cách, tính chất
Thì hiện tại đơn diễn tả những đặc điểm, tính cách, tính chất của người hoặc vật mà đã tồn tại từ trước đến thời điểm hiện tại và tương lai khó thay đổi được.
Ví dụ.
My new history teacher is so kind and intelligent. (Giáo viên lịch sử của tôi rất tốt bụng và thông minh.)
All of the members on my team don’t like the meeting. (Tất cả các thành viên trong nhóm tôi đều không thích buổi họp.)
3.3 Thể hiện những thói quen
Thì hiện tại đơn thể hiện những thói quen đã tồn tại từ trước cho đến thời điểm hiện tại và khó thay đổi được trong tương lai.
Ví dụ.
I get up early every day. (Tôi dậy sớm hàng ngày.)
Mina brushes her teeth twice a day. (Mina đánh răng 2 lần 1 ngày.)
3.4 Thể hiện những sắp xếp thời gian cố định, hoặc những kế hoạch chính thức và khả năng thay đổi rất khó
Thì hiện tại đơn thể hiện những sắp xếp thời gian cố định như lịch trình, thời gian khởi hành tàu xe, máy bay,... hoặc những kế hoạch đã được sắp xếp từ trước và khó có khả năng thay đổi.
Ví dụ.
The plane takes off at 6 p.m. (Máy bay cất cánh lúc 6 giờ tối.)
Our meeting finishes at 7 p.m. (Cuộc họp của chúng tôi kết thúc lúc 7 giờ tối.)
3.5 Đưa ra hướng dẫn
Thì hiện tại đơn được sử dụng để đưa ra hướng dẫn như hướng dẫn chỉ đường hoặc hướng dẫn cho một bài kiểm tra.
Ví dụ.
Go along the street until you reach the traffic lights. You’ll see a bank on the left. The restaurant is about two blocks from here. (Đi dọc theo con phố cho đến khi bạn gặp đèn giao thông. Bạn sẽ thấy một ngân hàng ở bên trái. Nhà hàng cách đây khoảng hai dãy nhà.)
You read the questions first and then you write down your answers in the box. You don’t write on the question paper. (Bạn đọc câu hỏi trước và sau đó viết câu trả lời vào ô. Bạn không viết vào tờ câu hỏi.)
....
👉 Chi tiết: Chinh phục thì hiện tại đơn với đầy đủ cách dùng và bài tập
📖 Bài viết cùng chủ đề:
🚩 Bài viết khác:
———
📌 Thông tin liên hệ
DOL Grammar | Nền tảng chuyên ngữ pháp tiếng Anh đầu tiên tại Việt Nam
🌍 Website: https://grammar.dolenglish.vn/
🏠 Địa chỉ: 458/14 Hẻm 458 Ba Tháng Hai, P. 12, Q. 10, TP. Hồ Chí Minh
📞 Hotline: 1800969639
———
#DOLGrammar
#DOL_grammar
#thì_hiện_tại_đơn
#các_thì_hiện_tại
#present_tenses
#công_thức_thì_hiện_tại_đơn
#cách_dùng_thì_hiện_tại_đơn
#dấu_hiệu_thì_hiện_tại_đơn
#cấu_trúc_thì_hiện_tại_đơn
#ví_dụ_thì_hiện_tại_đơn
#thì_hiện_tại_đơn_tiếng_anh
#thì_hiện_tại_đơn_lý_thuyết
#hiện_tại_đơn
#hiện_tại_đơn_dùng_khi_nào
#hien_tai_don_vi_du
#thi_hien_tai_don_present_tenses

Nhận xét
Đăng nhận xét